Dung dịch NaOH đặc, đun nóng

Zn + 2NaOH Na2ZnO2 + H2

Zn tan trong dung dịch NaOH

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 12.

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Zn thứ 7/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Zn là chất khử (Zn⁰ → Zn⁺²), NaOH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Zn0 → Zn+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch NaOH đặc, đun nóng

Hiện tượng

Kẽm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Zn + NaOH → Na₂ZnO₂ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 5

Zn + 2NaOH → Na₂ZnO₂ + H₂: 1 + 2 + 1 + 1 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng Zn + NaOH → Na₂ZnO₂ + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. NaOH

H⁺¹ trong NaOH nhận electron tạo H₂; Zn nhường 2e.

Câu 3. Cho 6,5 g Zn tan hết trong dung dịch NaOH đặc, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Zn) = 0,1 mol = n(H₂) → V = 2,479 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Zn — zinc
  • NaOH — sodium hydroxide
  • Na2ZnO2 — sodium zincate
  • H2 — hydrogen

Xem thêm

Phản ứng khác của NaOH

Phản ứng khác của Zn

Cập nhật: