3Zn + 8HNO3HNO₃ loãng, nhiệt độ thường3Zn(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Zn tác dụng với HNO₃ loãng

Thuộc: Lớp 10 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Zn là chất khử (Zn⁰ → Zn⁺²), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Zn0 → Zn+2 + 2e× 3
    Quá trình khử:N+5 + 3e → N+2× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 3) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ loãng, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Kẽm tan dần, thoát khí không màu (NO) hoá nâu đỏ trong không khí.

Phương trình ion thu gọn

3Zn + 8H⁺ + 2NO₃⁻ → 3Zn²⁺ + 2NO + 4H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Zn + HNO₃ (loãng) → Zn(NO₃)₂ + NO + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 20

3Zn + 8HNO₃ → 3Zn(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O: 3 + 8 + 3 + 2 + 4 = 20.

Câu 2. Cho 13 g Zn tan hết trong HNO₃ loãng dư, thể tích NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3,3053 L

n(Zn) = 0,2 mol nhường 0,4 mol e; mỗi NO nhận 3e → n(NO) = 0,4/3 mol → V = 3,3053 L.

Câu 3. Trong phản ứng Zn + HNO₃ (loãng) → Zn(NO₃)₂ + NO + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HNO₃

N⁺⁵ trong HNO₃ nhận 3 electron xuống N⁺².

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • NO nitơ monoxit
  • H2O nước
  • Zn kẽm
  • Zn(NO3)2 kẽm nitrate

Phản ứng liên quan