2NO2 + 2NaOHDung dịch NaOH, nhiệt độ thườngNaNO2 + NaNO3 + H2O

NO₂ tác dụng với dung dịch NaOH

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NO2 là chất khử (N⁺⁴ → N⁺⁵), NO2 là chất oxi hoá (N⁺⁴ → N⁺³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:N+4 → N+5 + 1e× 1
    Quá trình khử:N+4 + 1e → N+3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 1) = 1 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch NaOH, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Khí màu nâu đỏ bị hấp thụ, dung dịch không màu.

Phương trình ion thu gọn

2NO₂ + 2OH⁻ → NO₂⁻ + NO₃⁻ + H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình NO₂ + NaOH → NaNO₂ + NaNO₃ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 7

2NO₂ + 2NaOH → NaNO₂ + NaNO₃ + H₂O: 2 + 2 + 1 + 1 + 1 = 7.

Câu 2. Số oxi hoá của N trong NaNO₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. +3

Na +1, O −2: 1 + x − 4 = 0 → x = +3.

Câu 3. Tỉ lệ số mol NaNO₂ : NaNO₃ tạo thành khi NO₂ tác dụng với NaOH là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1 : 1

Mỗi cặp NO₂: một phân tử bị oxi hoá (→ NO₃⁻), một phân tử bị khử (→ NO₂⁻).

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • NaNO3 natri nitrat
  • NaNO2 sodium nitrite

Phản ứng liên quan