4NaOHĐiện phân nóng chảy4Na + O2 + 2H2O

Điện phân nóng chảy NaOH

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NaOH là chất khử (O⁻² → O⁰), NaOH là chất oxi hoá (Na⁺¹ → Na⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:Na+1 + 1e → Na0× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 1) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Điện phân nóng chảy

Hiện tượng

Sodium kim loại tạo ở cực âm; O₂ và hơi nước thoát ra ở cực dương.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình NaOH → Na + O₂ + H₂O (điện phân nóng chảy) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 11

4NaOH → 4Na + O₂ + 2H₂O: 4 + 4 + 1 + 2 = 11.

Câu 2. Trong phản ứng điện phân NaOH → Na + O₂ + H₂O, nguyên tố bị khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Na

Na⁺ + 1e → Na ở cực âm; O⁻² bị oxi hoá thành O₂ ở cực dương.

Câu 3. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 16 g NaOH, khối lượng Na thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 9,2 g

n(NaOH) = 0,4 mol = n(Na) → m = 0,4 × 23 = 9,2 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • O2 oxi
  • Na natri

Phản ứng liên quan