N2 + O2Khoảng 3000 °C hoặc tia lửa điện (sấm sét), phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt2NO

Nitrogen tác dụng với oxygen

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: N2 là chất khử (N⁰ → N⁺²), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:N20 → 2N+2 + 4e× 1
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Khoảng 3000 °C hoặc tia lửa điện (sấm sét), phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt

Hiện tượng

Tạo khí NO không màu, ngay sau đó hoá nâu đỏ trong không khí do bị oxi hoá thành NO₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình N₂ + O₂ → NO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4

N₂ + O₂ → 2NO: 1 + 1 + 2 = 4.

Câu 2. Số oxi hoá của N trong NO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. +2

O −2 → N +2.

Câu 3. Trong phản ứng N₂ + O₂ → NO, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. N₂

N tăng số oxi hoá 0 → +2 (nhường electron).

Chất tham gia và sản phẩm

  • NO nitơ monoxit
  • O2 oxi
  • N2 nitơ

Phản ứng liên quan