2KNO3Nung nóng2KNO2 + O2

Nhiệt phân KNO₃

Thuộc: Lớp 11 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ · Phản ứng nhiệt phân

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: KNO3 là chất khử (O⁻² → O⁰), KNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 2e → N+3× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 2) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nung nóng

Hiện tượng

Chất rắn nóng chảy, thoát khí O₂ làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình KNO₃ → KNO₂ + O₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2KNO₃ → 2KNO₂ + O₂: 2 + 2 + 1 = 5.

Câu 2. Nhiệt phân hoàn toàn 20,2 g KNO₃, thể tích O₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(KNO₃) = 20,2/101 = 0,2 mol → n(O₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng KNO₃ → KNO₂ + O₂, nguyên tố bị khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. N

N⁺⁵ + 2e → N⁺³; O⁻² bị oxi hoá thành O₂.

Chất tham gia và sản phẩm

  • O2 oxi
  • KNO3 potassium nitrate
  • KNO2 potassium nitrite

Phản ứng liên quan