2K + Cl2Đốt nóng2KCl

Potassium cháy trong khí chlorine

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: K là chất khử (K⁰ → K⁺¹), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:K0 → K+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng

Hiện tượng

Potassium cháy sáng trong khí chlorine, tạo khói trắng (KCl).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình K + Cl₂ → KCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2K + Cl₂ → 2KCl: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Cho 7,8 g K cháy hết trong khí Cl₂ dư, khối lượng KCl thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 14,9 g

n(K) = 0,2 mol = n(KCl) → m = 0,2 × 74,5 = 14,9 g.

Câu 3. Trong phản ứng K + Cl₂ → KCl, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl₂

Cl nhận electron (0 → −1).

Chất tham gia và sản phẩm

  • KCl kali clorua
  • Cl2 clo
  • K potassium

Phản ứng liên quan