Nhiệt độ thường

2CH3OH + 2Na 2CH3ONa + H2

Methanol tác dụng với natri

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 125.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), CH3OH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Natri tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CH₃OH + Na → CH₃ONa + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2CH₃OH + 2Na → 2CH₃ONa + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 6,4 g CH₃OH tác dụng hết với Na, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(CH₃OH) = 6,4/32 = 0,2 mol → n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng CH₃OH + Na → CH₃ONa + H₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Na

Na nhường 1 electron (0 → +1).

Chất tham gia và sản phẩm

  • CH3OH — methanol
  • Na — sodium
  • CH3ONa — sodium methoxide
  • H2 — hydrogen

Xem thêm

Phản ứng khác của Na

Phản ứng khác của CH₃OH

Cập nhật: