Nhiệt độ thường

2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2

Acetic acid tác dụng với natri

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 120, 125 (theo phản ứng tổng quát); Hoá học 11, tr. 149 (theo phản ứng tổng quát).

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), CH3COOH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Natri tan, sủi bọt khí không màu (H₂) nhanh hơn so với ethanol.

Các trường hợp khác

Trường hợp hay gặp: CH₃COOH + NaOH tạo CH₃COONa và H₂O.

Các phản ứng khác tạo CH₃COONa từ CH₃COOH:

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CH₃COOH + Na → CH₃COONa + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2CH₃COOH + 2Na → 2CH₃COONa + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 12 g CH₃COOH tác dụng hết với Na, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(CH₃COOH) = 0,2 mol → n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng CH₃COOH + Na → CH₃COONa + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. CH₃COOH

H của nhóm –COOH (+1) nhận electron tạo H₂ (0).

Chất tham gia và sản phẩm

Xem thêm

Phản ứng khác của Na

Phản ứng khác của CH₃COOH

Cập nhật: