2CH3COOH + MgNhiệt độ thường(CH3COO)2Mg + H2

Acetic acid tác dụng với magnesium

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Mg là chất khử (Mg⁰ → Mg⁺²), CH3COOH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Mg0 → Mg+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Magnesium tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của CH₃COOH trong phương trình CH₃COOH + Mg → (CH₃COO)₂Mg + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

2CH₃COOH + Mg → (CH₃COO)₂Mg + H₂.

Câu 2. Cho 2,4 g Mg tan hết trong dung dịch CH₃COOH dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Mg) = 0,1 mol = n(H₂) → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng CH₃COOH + Mg → (CH₃COO)₂Mg + H₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Mg

Mg nhường 2 electron (0 → +2).

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • Mg magie
  • CH3COOH acetic acid
  • (CH3COO)2Mg magnesium acetate

Phản ứng liên quan