2C6H5OH + 2NaPhenol nóng chảy hoặc dung dịch, nhiệt độ thường2C6H5ONa + H2

Phenol tác dụng với sodium

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), C6H5OH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Phenol nóng chảy hoặc dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Sủi bọt khí H₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₆H₅OH + Na → C₆H₅ONa + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2C₆H₅OH + 2Na → 2C₆H₅ONa + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 9,4 g C₆H₅OH tác dụng hết với Na, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1,2395 L

n(C₆H₅OH) = 9,4/94 = 0,1 mol → n(H₂) = 0,05 mol → V = 1,2395 L.

Câu 3. Trong phản ứng C₆H₅OH + Na → C₆H₅ONa + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₆H₅OH

H của nhóm –OH (+1) nhận electron tạo H₂.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • Na natri
  • C6H5OH phenol
  • C6H5ONa sodium phenolate

Phản ứng liên quan