Na dư
2C3H5(OH)3 + 6Na 2C3H5(ONa)3 + 3H2
Glycerol tác dụng với natri
Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế
Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 123 (theo phản ứng tổng quát).
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), C3H5(OH)3 là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: 3Na0 → 3Na+1 + 3e × 2 Quá trình khử: 2H+1 + 2e → H20 × 3 - Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Na dư
Hiện tượng
Natri tan dần, sủi bọt khí H₂.
Ghi chú
Viết theo quy ước bài tập: Na dư thế cả ba nhóm –OH. SGK Hoá học 11 (tr. 123) chỉ có dạng tổng quát 2R–OH + 2Na → 2RONa + H₂.
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của Na
- Phenol tác dụng với natri2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2
- Methanol tác dụng với natri2CH3OH + 2Na 2CH3ONa + H2
- Acetic acid tác dụng với natri2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2
- Ethanol tác dụng với natri2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
- Na tác dụng với nước2Na + 2H2O 2NaOH + H2
- Natri tác dụng với dung dịch HCl2Na + 2HCl 2NaCl + H2
Cập nhật: