2C3H5(OH)3 + 6NaNhiệt độ thường2C3H5(ONa)3 + 3H2

Glycerol tác dụng với sodium

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), C3H5(OH)3 là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:3Na0 → 3Na+1 + 3e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Sodium tan dần, sủi bọt khí H₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₃H₅(OH)₃ + Na → C₃H₅(ONa)₃ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 13

2C₃H₅(OH)₃ + 6Na → 2C₃H₅(ONa)₃ + 3H₂: 2 + 6 + 2 + 3 = 13.

Câu 2. Cho 9,2 g C₃H₅(OH)₃ tác dụng hết với Na, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3,7185 L

n(glycerol) = 9,2/92 = 0,1 mol → n(H₂) = 0,15 mol → V = 3,7185 L (3 nhóm –OH cho 3/2 H₂).

Câu 3. Tỉ lệ số mol C₃H₅(OH)₃ : H₂ trong phản ứng với Na dư là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2 : 3

Mỗi nhóm –OH giải phóng ½ H₂; 3 nhóm → 3/2 H₂ → 2 : 3.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • Na natri
  • C3H5(OH)3 glycerol
  • C3H5(ONa)3 sodium glycerolate

Phản ứng liên quan