C2H6Xúc tác (Cr₂O₃/Al₂O₃), khoảng 500 °CC2H4 + H2

Dehydrogen hoá ethane

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C2H6 là chất khử (C⁻³ → C⁻²), C2H6 là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−3 → 2C−2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Xúc tác (Cr₂O₃/Al₂O₃), khoảng 500 °C

Hiện tượng

Tạo ethylene (làm mất màu nước bromine) và H₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₆ → C₂H₄ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 = 3.

Câu 2. Trong phản ứng C₂H₆ → C₂H₄ + H₂, nguyên tố bị khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H

H⁺¹ → H₂⁰ (nhận electron); C trung bình −3 → −2 (bị oxi hoá).

Câu 3. Dehydrogen hoá hoàn toàn 6 g C₂H₆, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(C₂H₆) = 0,2 mol = n(H₂) → V = 4,958 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • C2H6 ethane
  • C2H4 ethylene

Phản ứng liên quan