Nhiệt độ thường
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2
Ethanol tác dụng với natri
Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế
Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 120, 122; Hoá học 11, tr. 123 (theo phản ứng tổng quát).
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), C2H5OH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: Na0 → Na+1 + 1e × 2 Quá trình khử: 2H+1 + 2e → H20 × 1 - Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Nhiệt độ thường
Hiện tượng
Mẩu natri tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂) — chậm hơn so với Na trong nước.
Cách làm và mô phỏng: Thí nghiệm Na tác dụng với C₂H₅OH.
Câu hỏi liên quan
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của Na
- Glycerol tác dụng với natri2C3H5(OH)3 + 6Na 2C3H5(ONa)3 + 3H2
- Phenol tác dụng với natri2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2
- Methanol tác dụng với natri2CH3OH + 2Na 2CH3ONa + H2
- Na tác dụng với nước2Na + 2H2O 2NaOH + H2
- Acetic acid tác dụng với natri2CH3COOH + 2Na 2CH3COONa + H2
- Natri tác dụng với dung dịch HCl2Na + 2HCl 2NaCl + H2
Cập nhật: