2C2H5OH + 2NaNhiệt độ thường2C2H5ONa + H2

Ethanol tác dụng với sodium

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Na là chất khử (Na⁰ → Na⁺¹), C2H5OH là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Na0 → Na+1 + 1e× 2
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Mẩu sodium tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂) — chậm hơn so với Na trong nước.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₅OH + Na → C₂H₅ONa + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

2C₂H₅OH + 2Na → 2C₂H₅ONa + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 = 7.

Câu 2. Cho 9,2 g C₂H₅OH tác dụng hết với Na, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(C₂H₅OH) = 0,2 mol → n(H₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng C₂H₅OH + Na → C₂H₅ONa + H₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Na

Na nhường 1 electron (0 → +1); H của nhóm –OH nhận electron tạo H₂.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2 hiđro
  • Na natri
  • C2H5OH ethanol
  • C2H5ONa sodium ethoxide

Phản ứng liên quan