N2 + 3MgĐốt nóngMg3N2

Nitrogen tác dụng với magnesium

Thuộc: Lớp 11 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Mg là chất khử (Mg⁰ → Mg⁺²), N2 là chất oxi hoá (N⁰ → N⁻³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Mg0 → Mg+2 + 2e× 3
    Quá trình khử:N20 + 6e → 2N−3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt nóng

Hiện tượng

Magnesium cháy trong nitrogen tạo chất rắn màu vàng lục (Mg₃N₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình N₂ + Mg → Mg₃N₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

N₂ + 3Mg → Mg₃N₂: 1 + 3 + 1 = 5.

Câu 2. Số oxi hoá của N trong Mg₃N₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. −3

Mg +2: 3(+2) + 2x = 0 → x = −3.

Câu 3. Trong phản ứng N₂ + Mg → Mg₃N₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. N₂

N nhận electron (0 → −3); N₂ thể hiện tính oxi hoá.

Chất tham gia và sản phẩm

  • N2 nitơ
  • Mg magie
  • Mg3N2 magnesium nitride

Phản ứng liên quan