CaO + 3CLò điện, khoảng 2000 °CCaC2 + CO

Sản xuất calcium carbide

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C là chất khử (C⁰ → C⁺²), C là chất oxi hoá (C⁰ → C⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:C0 → C+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:C0 + 1e → C−1× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Lò điện, khoảng 2000 °C

Hiện tượng

Tạo chất rắn màu xám (CaC₂, đất đèn) và khí CO.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của C trong phương trình CaO + C → CaC₂ + CO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3

CaO + 3C → CaC₂ + CO (bảo toàn C: 3 = 2 + 1).

Câu 2. Số oxi hoá của C trong CaC₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. −1

Ca +2: 2 + 2x = 0 → x = −1 (ion C₂²⁻).

Câu 3. Phản ứng CaO + 3C → CaC₂ + CO có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Có, C vừa bị oxi hoá vừa bị khử

C⁰ → C⁻¹ (bị khử) và C⁰ → C⁺² (bị oxi hoá): tự oxi hoá – khử.

Chất tham gia và sản phẩm

  • CaO canxi oxit
  • C cacbon
  • CO cacbon monoxit
  • CaC2 calcium carbide

Phản ứng liên quan