C6H5OH + 3Br2Dung dịch bromine, nhiệt độ thườngC6H2Br3OH + 3HBr

Phenol tác dụng với nước bromine

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C6H5OH là chất khử (C⁻²ᐟ³ → C⁺¹ᐟ³), Br2 là chất oxi hoá (Br⁰ → Br⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:6C−2/3 → 6C+1/3 + 6e× 1
    Quá trình khử:Br20 + 2e → 2Br−1× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(6, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch bromine, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Màu bromine mất, xuất hiện kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol) — nhận biết phenol.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của Br₂ trong phương trình C₆H₅OH + Br₂ → C₆H₂Br₃OH + HBr là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 3

Ba nguyên tử H ở vị trí ortho, para bị thay thế bởi Br: C₆H₅OH + 3Br₂ → C₆H₂Br₃OH + 3HBr.

Câu 2. Kết tủa tạo thành khi cho nước bromine vào dung dịch phenol là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. C₆H₂Br₃OH

Nhóm –OH hoạt hoá vòng mạnh nên phenol thế Br ở cả 3 vị trí ortho, para ngay ở điều kiện thường.

Câu 3. Cho 9,4 g C₆H₅OH tác dụng hết với nước bromine dư, khối lượng C₆H₂Br₃OH thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 33,1 g

n(C₆H₅OH) = 0,1 mol = n(C₆H₂Br₃OH) → m = 0,1 × 331 = 33,1 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Br2 brom
  • HBr axit bromhiđric
  • C6H5OH phenol
  • C6H2Br3OH 2,4,6-tribromophenol

Phản ứng liên quan