Nhiệt độ thường

N2 + 6Li 2Li3N

Nitrogen tác dụng với lithium

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 11.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Li là chất khử (Li⁰ → Li⁺¹), N2 là chất oxi hoá (N⁰ → N⁻³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Li0 → Li+1 + 1e× 6
    Quá trình khử:N20 + 6e → 2N−3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 6, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Bề mặt lithium xỉn dần, tạo Li₃N màu đỏ tím.

Ghi chú

Li là kim loại duy nhất phản ứng với N₂ ở điều kiện thường.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình N₂ + Li → Li₃N là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

N₂ + 6Li → 2Li₃N: 1 + 6 + 2 = 9.

Câu 2. Trong phản ứng N₂ + Li → Li₃N, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Li

Li nhường 1 electron (0 → +1).

Câu 3. Cho 4,2 g Li tác dụng hết với N₂, khối lượng Li₃N thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 7 g

n(Li) = 4,2/7 = 0,6 mol → n(Li₃N) = 0,2 mol → m = 0,2 × 35 = 7 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • N2 — nitrogen
  • Li — lithium
  • Li3N — lithium nitride

Xem thêm

Phản ứng khác của Li

Phản ứng khác của N₂

Phản ứng oxi hoá – khử khác ở lớp 11

Cập nhật: