2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2Nhiệt độ thường[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Glycerol hoà tan Cu(OH)₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng trao đổi

Phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá – khử (không nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Kết tủa xanh Cu(OH)₂ tan, tạo dung dịch màu xanh lam đậm (nhận biết polyalcohol có các nhóm –OH kề nhau).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₃H₅(OH)₃ + Cu(OH)₂ → [C₃H₅(OH)₂O]₂Cu + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 6

2C₃H₅(OH)₃ + Cu(OH)₂ → [C₃H₅(OH)₂O]₂Cu + 2H₂O: 2 + 1 + 1 + 2 = 6.

Câu 2. Hiện tượng khi cho glycerol vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. kết tủa tan, dung dịch màu xanh lam đậm

Polyalcohol có nhóm –OH kề nhau tạo phức tan với Cu(OH)₂; ethanol không có tính chất này.

Câu 3. Phản ứng C₃H₅(OH)₃ + Cu(OH)₂ → [C₃H₅(OH)₂O]₂Cu + H₂O có phải phản ứng oxi hoá – khử không?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Không, không nguyên tố nào đổi số oxi hoá

Cu +2, C trung bình −2/3 giữ nguyên; chỉ tạo phức.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • Cu(OH)2 đồng(II) hiđroxit
  • C3H5(OH)3 glycerol
  • [C3H5(OH)2O]2Cu đồng(II) glycerolate

Phản ứng liên quan